⚖️
Sơ Đồ Tư Duy Nhập Môn Luật Học - Đỗ Mạnh Hưng UEH
Trang Website:
hungueh.blogspot.com
🔍−
100%
🔍+
100%
⛶ Vừa màn hình
🖨️
In Sơ Đồ (Ctrl + P)
Tách khỏi xã hội, tổ chức thành hệ thống cơ
quan chuyên trách.
Có khả năng quản lý, điều hành các quan hệ xã
hội và sử dụng biện pháp cưỡng chế theo pháp
luật.
Ví dụ trong tài liệu: quân đội, cảnh sát, nhà
tù, tòa án.
Bộ máy quyền lực công cộng đặc biệt
Quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ.
Quyền độc lập, tự quyết trong quan hệ quốc tế.
Ví dụ trong tài liệu: quyết định thể chế chính
trị; ký kết điều ước quốc tế.
Chủ quyền quốc gia
Nhà nước quy định các khoản đóng góp bắt buộc
của cá nhân, tổ chức để duy trì bộ máy và bảo
đảm chi tiêu công.
Ví dụ trong tài liệu: thuế giá trị gia tăng
(VAT), thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập
khẩu.
Định và thu thuế
Ban hành quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc.
Tổ chức thực hiện và bảo đảm thực hiện bằng
các cơ chế nhà nước, kể cả cưỡng chế khi đủ
căn cứ pháp luật.
Ví dụ trong tài liệu: Bộ luật Dân sự, Bộ luật
Hình sự.
Ban hành pháp luật và quản lý xã hội
bằng pháp luật
1.1. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, quản lý
toàn xã hội.
Hoạt động bằng pháp luật; có tính bắt buộc
chung và có thể được bảo đảm bằng cưỡng chế
nhà nước.
Thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại.
Nhà nước
Liên kết những người có cùng chí hướng chính
trị; trong tài liệu nêu mục tiêu đại diện giai
cấp/tầng lớp, giành hoặc giữ chính quyền.
Lãnh đạo, định hướng hệ thống chính trị; hoạt
động theo điều lệ, nghị quyết và cơ chế tổ
chức của mình.
Ví dụ trong tài liệu: Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức chính trị
Đại diện, tập hợp các tầng lớp nhân dân; tham
gia quản lý, giám sát và bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của thành viên.
Hoạt động dựa trên điều lệ, sự tham gia và tự
quản của tổ chức.
Ví dụ trong tài liệu: Đoàn Thanh niên, Hội
Liên hiệp Phụ nữ.
Tổ chức chính trị – xã hội
Tập hợp người cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
Hỗ trợ nghiệp vụ, bảo vệ quyền lợi hội viên,
xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp.
Ví dụ trong tài liệu: Liên đoàn Luật sư Việt
Nam, Hội Nhà báo.
Tổ chức xã hội – nghề nghiệp
Tiêu chí so sánh: khái niệm; cách hình
thành; chức năng; phương thức hoạt động;
tính bắt buộc/cưỡng chế; đối tượng và
phạm vi tác động.
1.2. Phân biệt nhà nước với các tổ
chức khác
Quyền lực tối cao tập trung toàn bộ hoặc một
phần vào người đứng đầu theo nguyên tắc thế
tập.
Các dạng được nêu: quân chủ tuyệt đối; quân
chủ hạn chế/quân chủ lập hiến.
Ví dụ trong tài liệu: Vương quốc Anh, Thái
Lan, Nhật Bản được nêu ở nhóm quân chủ lập
hiến.
Quân chủ
Quyền lực tối cao thuộc về một hoặc một số cơ
quan hình thành theo nhiệm kỳ, gắn với cơ chế
bầu cử.
Các dạng được nêu: cộng hòa tổng thống, cộng
hòa đại nghị, cộng hòa lưỡng tính/bán tổng
thống, cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Ví dụ trong tài liệu: Việt Nam, Pháp, Hoa Kỳ.
Cộng hòa
Tiêu chí phân biệt: cách hình thành
nguyên thủ; cơ chế nhiệm kỳ/thế tập;
quan hệ giữa nguyên thủ, nghị viện và
chính phủ; hình thức cấu trúc; chế độ
chính trị.
Lưu ý khái niệm: hình thức chính thể
khác hình thức cấu trúc nhà nước; không
suy ra loại cấu trúc chỉ từ việc một
quốc gia là quân chủ hay cộng hòa.
1.3. Hình thức chính thể: quân chủ
và cộng hòa
Nhà nước đơn nhất.
Nhà nước liên bang.
Bảng ví dụ trong tài liệu có phân loại các
quốc gia theo chính thể và cấu trúc; đây là dữ
liệu học tập trong tài liệu nguồn, không phải
bảng kiểm chứng cập nhật độc lập.
Hình thức cấu trúc
Phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực nhà
nước và tổ chức quan hệ giữa nhà nước với xã
hội.
Tài liệu đặt vấn đề chế độ chính trị có thể
gắn với phương pháp dân chủ hoặc phản dân chủ.
Chế độ chính trị
Ba khái niệm cần phân biệt: chính thể =
cách tổ chức quyền lực tối cao; cấu trúc
= quan hệ tổ chức quyền lực theo lãnh
thổ; chế độ chính trị = phương pháp thực
hiện quyền lực.
1.4. Hình thức cấu trúc nhà nước
và chế độ chính trị
Tổng thể các cơ quan nhà nước từ trung ương
đến địa phương.
Được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, phối
hợp để thực hiện chức năng và nhiệm vụ chung
của nhà nước.
Bộ máy nhà nước
Bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước.
Có thẩm quyền pháp lý và nhiệm vụ cụ thể; được
hình thành bằng bầu cử, bổ nhiệm hoặc phương
thức luật định.
Ví dụ trong tài liệu: Quốc hội, Chính phủ, Bộ
Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao.
Cơ quan nhà nước
Tiêu chí phân biệt: phạm vi; vị trí
trong hệ thống; cách hình thành; chức
năng; thẩm quyền; phương thức phối hợp.
1.5. Bộ máy nhà nước và cơ quan
nhà nước
Đại diện nhà nước về đối nội và đối ngoại.
Hình thành theo thể chế của từng quốc gia; ví
dụ ở Việt Nam là Chủ tịch nước.
Có các thẩm quyền hiến định như công bố văn
bản, quyết định hoặc thực hiện nhiệm vụ đối
ngoại theo quy định.
Nguyên thủ quốc gia
Đại diện nhân dân; thực hiện quyền lập hiến,
lập pháp, quyết định vấn đề quan trọng và giám
sát.
Có thể tổ chức đơn viện hoặc lưỡng viện ở các
quốc gia khác nhau.
Nghị viện/cơ quan đại diện
Tổ chức thi hành pháp luật; quản lý hành
chính; điều hành các lĩnh vực kinh tế – xã
hội.
Thường gồm người đứng đầu chính phủ, các bộ và
cơ quan ngang bộ theo mô hình quốc gia.
Chính phủ/cơ quan hành pháp
Tòa án thực hiện chức năng xét xử, giải quyết
vụ án và bảo vệ công lý theo thẩm quyền.
Cần phân biệt cơ quan xét xử với cơ quan thực
hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp.
Cơ quan tư pháp
1.6. Các loại cơ quan nhà nước
theo chức năng khái quát
Nhiệm vụ nhà nước: mục tiêu, yêu cầu nhà
nước cần đạt trong từng giai đoạn.
Chức năng nhà nước: những phương diện
hoạt động chủ yếu nhằm thực hiện nhiệm
vụ.
Quan hệ: nhiệm vụ định hướng và quyết
định nội dung chức năng; chức năng là
phương diện hoạt động để hiện thực hóa
nhiệm vụ.
Quyền lực nhà nước và nhân dân: tài liệu
nhấn mạnh quyền lực thuộc về nhân dân,
có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông
qua cơ quan đại diện.
Phân chia dân cư theo lãnh thổ: là đặc
trưng tổ chức quản lý nhà nước, không
dựa trên huyết thống, giới tính hay tôn
giáo.
1.7. Chức năng, nhiệm vụ và quyền
lực nhà nước
Tình huống nguồn: Taliban giành quyền
kiểm soát Afghanistan sau khi tiến vào
Kabul.
Vấn đề pháp lý: việc kiểm soát lãnh thổ
trên thực tế có tự động làm phát sinh sự
công nhận hợp pháp quốc tế hay không?
Phân biệt: kiểm soát trên thực tế (de
facto) và sự công nhận/tính chính danh
trong quan hệ quốc tế (de jure) không
đồng nhất.
Các yếu tố được bài soạn nêu: kiểm soát
lãnh thổ và bộ máy; thiện chí; khả năng
thực hiện nghĩa vụ quốc tế; nhân quyền;
chính phủ bao trùm; vấn đề tổ chức khủng
bố; thái độ công nhận của các quốc gia.
Kết luận theo bài soạn: thắng thế quân
sự không tự động dẫn đến việc được mọi
quốc gia công nhận là chính phủ hợp
pháp.
Cách dùng khi lập sơ đồ: đặt nhánh này
dưới “vận dụng/ tình huống”, không coi
đây là định nghĩa chung về mọi trường
hợp công nhận chính phủ.
1.8. Vấn đề nghiên cứu: công nhận
chính phủ mới trong luật quốc tế
NHÁNH 1 — NHÀ NƯỚC VÀ NHỮNG
VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Do cử tri cả nước bầu; bài soạn ghi nguyên tắc
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín
và nhiệm kỳ 5 năm.
Hoạt động chủ yếu thông qua kỳ họp; quyết định
vấn đề thuộc thẩm quyền theo nguyên tắc biểu
quyết.
Có chức năng lập hiến, lập pháp, quyết định
vấn đề quan trọng và giám sát tối cao.
Cơ cấu được bài soạn nêu: Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
Quốc hội
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan
chấp hành của Quốc hội; thực hiện quyền hành
pháp.
Bài soạn mô tả Quốc hội bầu Thủ tướng theo đề
nghị của Chủ tịch nước; phê chuẩn việc bổ
nhiệm các thành viên Chính phủ theo trình tự
được nêu.
Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết;
quản lý hành chính nhà nước và điều hành các
lĩnh vực.
Làm việc theo chế độ tập thể, đồng thời đề cao
trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và từng
thành viên trong phạm vi nhiệm vụ.
Chính phủ
Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.
Giải quyết các vụ án, vụ việc thuộc thẩm
quyền; bảo vệ công lý, quyền con người, quyền
công dân và lợi ích hợp pháp theo quy định.
Tài liệu nêu nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm
độc lập, chỉ tuân theo pháp luật khi xét xử.
Tòa án nhân dân (TAND)
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động
tư pháp.
Tài liệu nêu nguyên tắc tập trung, thống nhất
lãnh đạo trong ngành.
Viện kiểm sát nhân dân (VKSND)
Theo bài soạn: HĐND là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương; UBND là cơ quan chấp hành
của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương.
HĐND do cử tri địa phương bầu; UBND hình thành
theo quy định pháp luật.
HĐND quyết định vấn đề thuộc thẩm quyền và
giám sát; UBND tổ chức thi hành Hiến pháp,
pháp luật và nghị quyết của HĐND.
Chính quyền địa phương
Cơ quan hiến định được Quốc hội thành lập; tổ
chức và hoạt động theo chế độ tập thể, quyết
định theo đa số theo phần trình bày trong tài
liệu.
Hội đồng bầu cử quốc gia
Cơ quan hiến định thực hiện kiểm toán việc
quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
Bài soạn nêu cơ quan hoạt động độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật.
Kiểm toán nhà nước
2.1. Các cơ quan nhà nước được bài
soạn trình bày theo Hiến pháp năm
2013
Đại diện nhân dân cả nước.
Lập hiến, lập pháp; quyết định vấn đề trọng
đại; giám sát tối cao.
Hoạt động qua kỳ họp, Ủy ban Thường vụ, Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban.
Quốc hội ở trung ương
Đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ
của nhân dân địa phương.
Quyết định vấn đề thuộc thẩm quyền địa phương;
giám sát việc tuân thủ pháp luật và thực hiện
nghị quyết.
Cơ cấu và cấp tổ chức phải đọc theo đúng phần
tài liệu và pháp luật có hiệu lực tại thời
điểm nghiên cứu.
Hội đồng nhân dân ở địa phương
Điểm so sánh Quốc hội – HĐND: phạm vi
đại diện; cấp độ quyền lực; thẩm quyền;
phạm vi nghị quyết; đối tượng giám sát;
phạm vi lãnh thổ.
2.2. Hệ thống cơ quan quyền lực
nhà nước/cơ quan dân cử
Chính phủ: cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất; thống nhất quản lý hành chính
nhà nước.
Bộ và cơ quan ngang bộ: thực hiện quản
lý nhà nước theo ngành/lĩnh vực được
phân công.
UBND và cơ quan chuyên môn thuộc chính
quyền địa phương: tổ chức thi hành pháp
luật và quản lý hành chính trong phạm vi
thẩm quyền.
Tiêu chí phân tích cơ quan quản lý: vị
trí; cơ quan thành lập; phạm vi lãnh
thổ/ngành; chức năng; nhiệm vụ; quyền
hạn; quan hệ chỉ đạo và phối hợp.
2.3. Hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước
Tòa án: thực hiện quyền tư pháp bằng
hoạt động xét xử; giải quyết tranh chấp,
xác định trách nhiệm pháp lý trong vụ
việc thuộc thẩm quyền.
Viện kiểm sát: thực hành quyền công tố
và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Phân biệt chức năng: Tòa án xét xử và ra
phán quyết; Viện kiểm sát thực hiện công
tố/kiểm sát theo luật.
Nguyên tắc cần nhớ trong tài liệu: độc
lập xét xử, chỉ tuân theo pháp luật; tổ
chức ngành kiểm sát theo nguyên tắc tập
trung, thống nhất lãnh đạo.
Lưu ý thời điểm: sơ đồ khái niệm không
nên đóng đinh cơ cấu cấp tòa hoặc tên cơ
quan theo mô hình cũ; khi nêu cơ quan cụ
thể phải kiểm tra văn bản hiện hành.
2.4. Hệ thống cơ quan xét xử và
kiểm sát
Nguyên tắc nhận diện: cơ quan/chủ thể
chỉ được ban hành loại văn bản trong
phạm vi thẩm quyền và theo hình thức,
trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Cần ghi nhớ theo bảng trong bài soạn:
chủ thể ban hành → loại văn bản → phạm
vi điều chỉnh → thẩm quyền/giới hạn →
quan hệ với văn bản có hiệu lực pháp lý
cao hơn.
Phân biệt thẩm quyền ban hành với hoạt
động áp dụng pháp luật: ban hành VBQPPL
tạo ra quy tắc xử sự chung; áp dụng pháp
luật giải quyết một vụ việc cụ thể trên
cơ sở quy phạm có sẵn.
Cách ôn: lập bảng từng cơ quan và loại
văn bản được tài liệu nêu; không suy
rộng thẩm quyền nếu chưa có căn cứ.
2.5. Chức năng và thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL)
NHÁNH 2 — BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ
HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Pháp luật đặt ra quy tắc xử sự chung, được áp
dụng nhiều lần với các chủ thể/tình huống
thuộc phạm vi điều chỉnh.
Ví dụ trong tài liệu: quy tắc đi đúng làn
đường, dừng khi đèn đỏ.
Tính quy phạm phổ biến
Quy tắc pháp luật được thể hiện qua hình thức
được nhà nước thừa nhận, ngôn ngữ và kết cấu
pháp lý xác định.
Văn bản thường có cấu trúc điều, khoản, điểm.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Nhà nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục, bảo
đảm thực hiện; trong trường hợp đủ điều kiện
pháp luật có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Tính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước
Quy phạm có khả năng điều chỉnh quan hệ xã hội
trong một khoảng thời gian, nhưng có thể được
sửa đổi/thay thế khi điều kiện xã hội và yêu
cầu quản lý thay đổi.
Ví dụ trong tài liệu: các bộ luật có thể được
áp dụng qua nhiều năm và được sửa đổi khi cần.
Tính ổn định tương đối
3.1. Thuộc tính cơ bản của pháp
luật
Pháp luật: quy tắc xử sự chung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận theo hình
thức luật định; được bảo đảm thực hiện
bằng quyền lực nhà nước.
Đạo đức: chuẩn mực về đúng/sai, tốt/xấu;
được bảo đảm chủ yếu bởi niềm tin, lương
tâm, dư luận và đánh giá xã hội.
Tập quán: cách xử sự được lặp lại và
thừa nhận trong cộng đồng; chỉ có ý
nghĩa pháp lý trong trường hợp pháp luật
thừa nhận/cho phép áp dụng.
Quy tắc của tổ chức/đoàn thể: áp dụng
trong phạm vi tổ chức, dựa trên điều lệ
và cơ chế nội bộ; không mặc nhiên có
hiệu lực bắt buộc chung như pháp luật.
Tiêu chí phân biệt: chủ thể hình thành;
hình thức thể hiện; phạm vi tác động;
mức độ bắt buộc; cơ chế bảo đảm thực
hiện; hậu quả khi vi phạm.
3.2. Phân biệt pháp luật với các
quy phạm xã hội khác
Nhà nước tổ chức xây dựng, ban hành hoặc
thừa nhận pháp luật theo thẩm quyền.
Pháp luật là công cụ pháp lý quan trọng
để tổ chức và kiểm soát hoạt động của bộ
máy nhà nước.
Nhà nước bảo đảm pháp luật được thực
hiện; hoạt động của cơ quan nhà nước
phải có căn cứ và giới hạn pháp lý.
Khi phân tích quan hệ này, cần tránh xem
pháp luật chỉ là mệnh lệnh tùy ý: nội
dung pháp luật còn gắn với điều kiện
kinh tế – xã hội, mục tiêu quản lý và
các giá trị xã hội.
3.3. Mối quan hệ giữa nhà nước và
pháp luật
Pháp luật và kinh tế: quan hệ kinh tế là
một cơ sở quan trọng tác động đến nội
dung, sự hình thành và thay đổi của pháp
luật; pháp luật cũng điều chỉnh, bảo vệ
và định hướng quan hệ kinh tế.
Pháp luật và chính trị: pháp luật thể
chế hóa nhiều định hướng chính trị và tổ
chức quyền lực; đồng thời quy định khuôn
khổ pháp lý cho hoạt động của các chủ
thể chính trị.
Pháp luật và đạo đức: có vùng giao nhau
về giá trị; đạo đức có thể ảnh hưởng đến
xây dựng và thực hiện pháp luật; pháp
luật không đồng nhất với đạo đức.
Pháp luật và ý thức xã hội: nhận thức,
thái độ, niềm tin xã hội tác động đến
việc tuân thủ; thực tiễn áp dụng pháp
luật cũng tác động ngược đến nhận thức
và hành vi xã hội.
Cách phân tích: xác định chiều tác động,
cơ chế tác động và ví dụ; không đồng
nhất quan hệ tác động qua lại với quan
hệ nhân quả tuyệt đối.
3.4. Mối quan hệ giữa pháp luật và
các hiện tượng xã hội
Luật hiến pháp: các nguyên tắc nền tảng
về chế độ chính trị, quyền con
người/quyền công dân và tổ chức quyền
lực nhà nước.
Luật hành chính: quản lý hành chính nhà
nước, tổ chức và hoạt động của cơ quan
hành chính, quan hệ quản lý hành chính.
Luật hình sự: xác định tội phạm và hình
phạt.
Luật tố tụng hình sự: trình tự, thủ tục
giải quyết vụ án hình sự.
Luật dân sự: tài sản, nhân thân và các
quan hệ dân sự bình đẳng.
Luật tố tụng dân sự: trình tự giải quyết
vụ việc dân sự tại Tòa án.
Luật hôn nhân và gia đình: quan hệ nhân
thân, tài sản trong hôn nhân và gia
đình.
Luật lao động: quan hệ lao động và các
quan hệ liên quan.
Luật thương mại/kinh doanh: hoạt động
thương mại và quan hệ kinh doanh theo
phạm vi luật định.
Luật đất đai: quản lý, sử dụng đất và
quan hệ đất đai.
Luật tài chính/thuế: tài chính công,
ngân sách và nghĩa vụ thuế theo quy
định.
Luật quốc tế: quan hệ quốc tế và các quy
tắc áp dụng giữa chủ thể luật quốc tế;
cần phân biệt công pháp quốc tế với tư
pháp quốc tế khi tài liệu có đề cập.
Phân biệt các ngành luật: đối tượng điều
chỉnh; phương pháp điều chỉnh; nhóm quan
hệ xã hội; loại chủ thể; cơ chế bảo vệ
quyền và xử lý vi phạm.
3.5. Các lĩnh vực pháp luật được
nêu trong tài liệu
Đọc kỹ sự kiện và quan hệ giữa các bên.
Xác định quan hệ chính: quản lý hành
chính, tài sản/dân sự, lao động, hôn
nhân gia đình, hình sự, đất đai, thương
mại hoặc tố tụng.
Một tình huống có thể liên quan nhiều
lĩnh vực; cần chỉ ra lĩnh vực trực tiếp
điều chỉnh từng vấn đề, không gán toàn
bộ vụ việc vào một ngành duy nhất nếu có
nhiều quan hệ.
Xác định chủ thể, quyền/nghĩa vụ, sự
kiện phát sinh, quy định điều chỉnh và
cơ chế giải quyết tranh chấp.
3.6. Phân tích tình huống và xác
định lĩnh vực pháp luật
NHÁNH 3 — PHÁP LUẬT, THUỘC
TÍNH VÀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Tập quán pháp: tập quán được nhà nước
thừa nhận và cho phép áp dụng trong điều
kiện luật định.
Tiền lệ pháp/án lệ: cách giải quyết pháp
lý trong vụ việc trước được sử dụng làm
căn cứ tham khảo hoặc áp dụng theo cơ
chế pháp luật thừa nhận.
Văn bản quy phạm pháp luật: văn bản chứa
quy phạm pháp luật, được ban hành đúng
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ
tục.
Nguyên tắc khi sử dụng nguồn: xác định
nguồn nào được pháp luật hiện hành thừa
nhận; kiểm tra điều kiện áp dụng; không
mặc nhiên xem mọi tập quán, bản án hay
văn bản hành chính đều là nguồn pháp
luật có giá trị như nhau.
4.1. Các nguồn pháp luật
Nhóm văn bản luật/hiến định được bài
soạn liệt kê: Hiến pháp, bộ luật/luật,
nghị quyết của Quốc hội theo phạm vi văn
bản được tài liệu trình bày.
Nhóm văn bản dưới luật được bài soạn
liệt kê: pháp lệnh/nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội; lệnh/quyết định của
Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ;
quyết định của Thủ tướng; nghị quyết của
Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; thông
tư và các văn bản của cơ quan/chủ thể có
thẩm quyền khác theo bảng trong tài
liệu.
Cách ghi sơ đồ: cơ quan ban hành → loại
văn bản → phạm vi/đối tượng điều chỉnh →
vị trí trong hệ thống → điều kiện hiệu
lực.
Lưu ý: danh mục, tên gọi và thẩm quyền
ban hành văn bản có thể thay đổi theo
luật về ban hành VBQPPL. Khi dùng sơ đồ
để học pháp luật hiện hành, phải đối
chiếu văn bản đang có hiệu lực; phần này
phản ánh danh mục trong tài liệu nguồn.
4.2. Hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật
Thời điểm có hiệu lực và thời điểm hết hiệu
lực.
Văn bản có thể bị sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ hoặc hết hiệu lực theo quy định.
Hiệu lực theo thời gian
Phạm vi lãnh thổ mà văn bản được áp dụng: toàn
quốc hoặc phạm vi địa phương/đơn vị theo thẩm
quyền.
Hiệu lực theo không gian
Chủ thể, tổ chức, cá nhân và quan hệ thuộc
phạm vi điều chỉnh của văn bản.
Hiệu lực theo đối tượng
Văn bản phải phù hợp với văn bản có hiệu lực
pháp lý cao hơn.
Khi có mâu thuẫn, phải xác định quy tắc ưu
tiên theo pháp luật về ban hành văn bản và quy
định chuyển tiếp có liên quan.
Quan hệ thứ bậc hiệu lực
Kỹ năng kiểm tra: số/ký hiệu; ngày ban
hành; ngày có hiệu lực; tình trạng hiệu
lực; văn bản sửa đổi/thay thế; phạm vi
áp dụng.
4.3. Hiệu lực của văn bản quy phạm
pháp luật
Hồi tố: quy định mới được áp dụng đối
với hành vi/sự kiện đã xảy ra trước thời
điểm văn bản có hiệu lực trong trường
hợp pháp luật cho phép.
Bất hồi tố: nguyên tắc không áp dụng quy
định mới cho sự kiện quá khứ, trừ trường
hợp pháp luật quy định được áp dụng hồi
tố.
Khi phân tích: xác định thời điểm hành
vi; thời điểm văn bản có hiệu lực; quy
định chuyển tiếp; lĩnh vực pháp luật;
điều kiện và giới hạn hồi tố.
Không suy luận máy móc: không phải mọi
văn bản mới đều được áp dụng cho mọi sự
kiện cũ; phải kiểm tra quy định cụ thể
và nguyên tắc pháp luật tương ứng.
4.4. Hồi tố và bất hồi tố
Chứa quy tắc xử sự chung.
Áp dụng nhiều lần đối với nhóm chủ thể/tình
huống thuộc phạm vi điều chỉnh.
Được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức và
trình tự luật định.
VBQPPL
Giải quyết vụ việc cụ thể, cá biệt.
Xác định quyền, nghĩa vụ hoặc hậu quả pháp lý
đối với chủ thể/vụ việc xác định.
Được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền dựa
trên quy phạm hiện hành.
Văn bản áp dụng pháp luật
Tiêu chí phân biệt: nội dung; đối tượng
tác động; số lần áp dụng; chủ thể ban
hành; căn cứ pháp lý; hậu quả pháp lý.
Ví dụ khái quát: một quy định chung về
điều kiện cấp phép là quy phạm; quyết
định cấp hoặc từ chối cấp phép cho một
cá nhân/tổ chức cụ thể là quyết định áp
dụng pháp luật nếu đáp ứng tính chất
pháp lý tương ứng.
4.5. Phân biệt VBQPPL và văn bản
áp dụng pháp luật
Xác định văn bản và cơ quan ban hành.
Kiểm tra thẩm quyền, hình thức, trình tự
ban hành.
Xác định hiệu lực theo thời gian, không
gian, đối tượng.
Kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế, bãi
bỏ và quy định chuyển tiếp.
Xác định có mâu thuẫn với văn bản khác
hay không; áp dụng quy tắc ưu tiên phù
hợp.
Kết luận văn bản nào điều chỉnh tình
huống và vì sao.
4.6. Phương pháp xử lý bài tập về
văn bản
NHÁNH 4 — NGUỒN PHÁP LUẬT VÀ
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự chung
do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, có
tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện
bằng cơ chế nhà nước.
Nêu hoàn cảnh, điều kiện, chủ thể hoặc tình
huống mà quy phạm áp dụng.
Câu hỏi nhận diện: “Trong điều kiện nào?”,
“Ai?”, “Khi nào?”.
Giả định
Nêu cách xử sự mà chủ thể phải làm, được làm
hoặc không được làm.
Câu hỏi nhận diện: “Phải làm gì?”, “Được làm
gì?”, “Không được làm gì?”.
Quy định
Nêu hậu quả pháp lý bất lợi hoặc biện pháp xử
lý khi không thực hiện đúng quy định.
Câu hỏi nhận diện: “Nếu vi phạm thì hậu quả
gì?”.
Chế tài
Lưu ý phân tích: ba bộ phận là cấu trúc
logic thường dùng; không phải điều luật
nào cũng thể hiện đầy đủ cả ba bộ phận
trong cùng một điều khoản. Có thể phải
đọc liên kết nhiều điều khoản.
5.1. Quy phạm pháp luật: khái niệm
và cấu trúc
Quy định cấm đoán: yêu cầu chủ thể không
thực hiện hành vi nhất định.
Quy định cho phép: trao quyền hoặc cho
phép chủ thể thực hiện hành vi trong
điều kiện pháp luật xác định.
Quy định bắt buộc: yêu cầu chủ thể phải
thực hiện hành vi/nghĩa vụ nhất định.
Quy định tùy nghi/định đoạt: cho phép
chủ thể lựa chọn cách xử sự hoặc tự thỏa
thuận trong giới hạn pháp luật.
Cách phân biệt: từ khóa mệnh lệnh; mức
độ tự do lựa chọn; nghĩa vụ hoặc quyền
được xác lập; hậu quả khi không thực
hiện.
5.2. Các loại quy định trong quy
phạm pháp luật
Chế tài hình sự: hậu quả pháp lý áp dụng
đối với người thực hiện tội phạm theo
quy định hình sự.
Chế tài hành chính: biện pháp xử lý đối
với hành vi vi phạm hành chính theo điều
kiện luật định.
Chế tài dân sự: hậu quả pháp lý trong
quan hệ dân sự như buộc thực hiện nghĩa
vụ, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm
hoặc biện pháp khác theo quy định.
Chế tài kỷ luật: xử lý vi phạm nghĩa vụ,
kỷ luật trong quan hệ công vụ, lao động
hoặc tổ chức theo quy định tương ứng.
Tiêu chí phân biệt: tính chất hành vi;
quan hệ pháp luật; chủ thể có thẩm
quyền; mục đích; hình thức xử lý; căn cứ
áp dụng.
5.3. Các loại chế tài
Quan hệ pháp luật: quan hệ xã hội được
quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó
các bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý
được nhà nước bảo đảm.
Cá nhân, tổ chức có khả năng tham gia quan hệ
pháp luật.
Xem xét năng lực pháp luật và năng lực hành vi
theo từng lĩnh vực.
Chủ thể
Quyền chủ thể: khả năng xử sự được pháp luật
cho phép và yêu cầu chủ thể khác tôn trọng.
Nghĩa vụ pháp lý: cách xử sự bắt buộc mà chủ
thể phải thực hiện vì lợi ích của chủ thể khác
hoặc lợi ích được pháp luật bảo vệ.
Nội dung
Lợi ích/vật chất hoặc phi vật chất mà các chủ
thể hướng tới khi tham gia quan hệ pháp luật;
cần xác định theo cách dùng thuật ngữ của giáo
trình.
Khách thể
Khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực pháp luật
Khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý; điều kiện cụ
thể tùy loại chủ thể và lĩnh vực.
Năng lực hành vi
5.4. Quan hệ pháp luật: khái niệm
và yếu tố cấu thành
Khái niệm: sự kiện/thực tế mà pháp luật
gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt quan hệ pháp luật.
Hành vi hợp pháp.
Hành vi trái pháp luật.
Hành vi
Sự kiện xảy ra không phụ thuộc trực tiếp vào ý
chí con người nhưng có thể làm phát sinh hậu
quả pháp lý khi luật quy định.
Sự biến
Ba hệ quả pháp lý: phát sinh quan hệ;
thay đổi quan hệ; chấm dứt quan hệ.
Cách giải bài tập: xác định sự kiện; xác
định quy phạm gắn với sự kiện; chỉ ra
quan hệ bị tác động; nêu hệ quả phát
sinh/thay đổi/chấm dứt.
5.5. Sự kiện pháp lý
Với quy phạm: trích quy tắc; xác định
giả định; tìm cách xử sự; tìm chế tài
nếu có; chỉ rõ điều khoản liên quan.
Với quan hệ pháp luật: xác định các bên;
năng lực chủ thể; quyền; nghĩa vụ; khách
thể; sự kiện pháp lý làm phát sinh quan
hệ.
Không nhầm lẫn: quy phạm pháp luật là
quy tắc chung; quan hệ pháp luật là quan
hệ cụ thể được quy phạm điều chỉnh.
5.6. Phân tích cấu trúc quy phạm
và quan hệ pháp luật trong tình
huống
NHÁNH 5 — QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Pháp luật: hệ thống quy tắc xử sự có
tính pháp lý, được nhà nước ban
hành/thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Ý thức pháp luật: tổng thể quan điểm, tư
tưởng, tình cảm, thái độ và đánh giá của
con người đối với pháp luật, hiện tượng
pháp lý và hành vi pháp luật.
Ý thức xã hội: những quan điểm, tư
tưởng, tình cảm và quan niệm chung của
xã hội về các hiện tượng xã hội; ý thức
pháp luật là một hình thái/bộ phận của ý
thức xã hội.
Khác biệt cốt lõi: pháp luật là hệ thống
quy tắc; ý thức pháp luật là nhận thức
và thái độ đối với pháp luật; ý thức xã
hội có phạm vi rộng hơn ý thức pháp
luật.
6.1. Phân biệt pháp luật, ý thức
pháp luật và ý thức xã hội
Nhận thức có hệ thống về bản chất, vai trò,
nguyên tắc và quy luật của pháp luật.
Có thể thể hiện trong lý luận, học thuyết và
quan điểm khoa học pháp lý.
Tư tưởng pháp luật/ý thức pháp luật lý
luận
Tình cảm, cảm xúc, thói quen, tâm trạng, thái
độ và đánh giá thông thường của cá nhân/nhóm
đối với pháp luật.
Tâm lý pháp luật
Hai phương diện cần ghi nhớ: nhận
thức/lý luận và tâm lý/thái độ; chúng
tác động qua lại, không phải lúc nào
cũng đồng nhất.
6.2. Cấu trúc ý thức pháp luật
Đối với xây dựng pháp luật: góp phần
hình thành quan điểm, nhu cầu và đánh
giá về nội dung pháp luật.
Đối với thực hiện pháp luật: ảnh hưởng
đến việc tự giác tuân thủ, thực hiện
quyền và nghĩa vụ, lựa chọn hành vi hợp
pháp.
Đối với áp dụng pháp luật: hỗ trợ việc
nhận thức quy định, đánh giá tính công
bằng và trách nhiệm của người có thẩm
quyền.
Đối với phòng ngừa vi phạm: hiểu biết,
thái độ tôn trọng và niềm tin pháp luật
có thể thúc đẩy hành vi phù hợp.
Đối với đời sống xã hội: góp phần hình
thành văn hóa pháp luật và thói quen
giải quyết mâu thuẫn bằng phương thức
hợp pháp.
6.3. Vai trò của ý thức pháp luật
Ý thức pháp luật ảnh hưởng đến việc xây
dựng, giải thích, thực hiện và chấp hành
pháp luật.
Pháp luật và thực tiễn thực thi pháp
luật tác động trở lại nhận thức, thái độ
và niềm tin của xã hội.
Văn hóa pháp luật: thể hiện qua hiểu
biết pháp luật, thái độ tôn trọng pháp
luật, hành vi pháp lý và cách sử dụng cơ
chế pháp luật để bảo vệ quyền/lợi ích.
Ví dụ ứng dụng trong bài soạn: hành vi
tham gia giao thông; ứng xử trên mạng xã
hội; thực hiện thủ tục hành chính; giao
dịch trực tuyến; bảo vệ môi trường.
Thông điệp học tập: biết quy định chưa
đồng nghĩa với tự giác tuân thủ; ý thức
pháp luật còn liên quan đến thái độ,
niềm tin và hành vi trong tình huống cụ
thể.
6.4. Mối quan hệ giữa ý thức pháp
luật, pháp luật và văn hóa pháp
luật
NHÁNH 6 — Ý THỨC PHÁP LUẬT
VÀ VĂN HÓA PHÁP LUẬT
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Chủ thể kiềm chế, không thực hiện hành vi mà
pháp luật cấm.
Dấu hiệu: không làm điều bị cấm.
Tuân thủ pháp luật
Chủ thể chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý
bắt buộc.
Dấu hiệu: làm điều pháp luật yêu cầu.
Thi hành/chấp hành pháp luật
Chủ thể thực hiện quyền mà pháp luật cho phép;
có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền,
tùy bản chất quyền đó.
Dấu hiệu: lựa chọn sử dụng quyền hợp pháp.
Sử dụng pháp luật
Hoạt động có tính quyền lực nhà nước của chủ
thể có thẩm quyền, căn cứ quy phạm pháp luật
để giải quyết vụ việc cụ thể.
Dấu hiệu: có chủ thể thẩm quyền; cá biệt hóa
quy phạm; ban hành quyết định hoặc hành vi
pháp lý cụ thể.
Áp dụng pháp luật
Cách nhớ: tuân thủ = không làm điều cấm;
thi hành = làm nghĩa vụ; sử dụng = thực
hiện quyền; áp dụng = chủ thể có thẩm
quyền giải quyết vụ việc.
7.1. Các hình thức thực hiện pháp
luật
Bản chất: hoạt động tổ chức có thẩm
quyền đưa quy phạm pháp luật vào giải
quyết vụ việc cụ thể.
Đặc điểm: mang tính quyền lực nhà nước;
được thực hiện theo trình tự/thủ tục;
dựa trên quy phạm pháp luật; tạo ra
quyết định cá biệt có giá trị pháp lý
đối với đối tượng liên quan.
Trình tự khái quát để học và phân tích:
1. Xác định, làm rõ tình tiết thực tế và
vấn đề cần giải quyết. 2. Lựa chọn quy
phạm/văn bản pháp luật phù hợp, kiểm tra
hiệu lực và thẩm quyền. 3. Đối chiếu
tình tiết với quy định, xác định
quyền/nghĩa vụ và hậu quả pháp lý. 4.
Ban hành quyết định áp dụng pháp luật
hoặc thực hiện hành vi pháp lý theo đúng
thẩm quyền, thủ tục.
Yêu cầu: đúng căn cứ; đúng thẩm quyền;
đúng trình tự; khách quan; công bằng;
giải thích/lập luận rõ ràng.
7.2. Áp dụng pháp luật
Khái niệm khái quát: hành vi trái pháp
luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và
làm phát sinh trách nhiệm pháp lý khi đủ
điều kiện luật định.
Vi phạm hình sự/tội phạm: hành vi có
tính nguy hiểm cho xã hội được Bộ luật
Hình sự quy định là tội phạm.
Vi phạm hành chính: hành vi có lỗi, vi
phạm quy định quản lý nhà nước, không
phải là tội phạm và theo luật phải bị xử
phạt hành chính.
Vi phạm dân sự: không thực hiện/ thực
hiện không đúng nghĩa vụ dân sự hoặc xâm
phạm quyền, lợi ích dân sự; có thể làm
phát sinh trách nhiệm dân sự.
Vi phạm kỷ luật: không tuân thủ nghĩa
vụ, nội quy, quy chế trong quan hệ lao
động, công vụ hoặc tổ chức tương ứng.
Tiêu chí phân biệt: tính chất và mức độ
hành vi; lĩnh vực quan hệ; chủ thể; cơ
quan xử lý; loại trách nhiệm có thể phát
sinh.
7.3. Vi phạm pháp luật và các loại
vi phạm
Hành vi trái pháp luật.
Hậu quả thiệt hại nếu cấu thành cụ thể yêu
cầu.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
khi cần chứng minh.
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương thức và
các tình tiết liên quan.
Mặt khách quan
Quan hệ xã hội/lợi ích được pháp luật bảo vệ
bị hành vi xâm hại.
Khách thể
Cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện chịu
trách nhiệm pháp lý theo loại vi phạm.
Xem xét năng lực trách nhiệm và các điều kiện
tuổi/tư cách chủ thể khi pháp luật quy định.
Chủ thể
Lỗi của chủ thể.
Động cơ, mục đích khi có ý nghĩa pháp lý đối
với việc định loại, xác định mức độ hoặc hậu
quả.
Mặt chủ quan
Cách kiểm tra: không kết luận có vi phạm
chỉ từ hậu quả; phải xem xét đầy đủ hành
vi, lỗi, chủ thể, khách thể và các điều
kiện cấu thành tương ứng.
7.4. Các yếu tố cấu thành vi phạm
pháp luật
Cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức rõ
tính chất nguy hiểm/trái pháp luật của
hành vi, thấy trước hậu quả và mong muốn
hậu quả xảy ra.
Cố ý gián tiếp: chủ thể nhận thức rõ,
thấy trước hậu quả có thể xảy ra, không
mong muốn nhưng có ý thức để mặc hậu
quả.
Vô ý vì quá tự tin: thấy trước hậu quả
có thể xảy ra nhưng tin rằng hậu quả sẽ
không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa.
Vô ý do cẩu thả: không thấy trước hậu
quả dù phải thấy trước và có thể thấy
trước trong điều kiện cụ thể.
Cách phân biệt: khả năng nhận thức; việc
thấy trước hậu quả; thái độ mong muốn/để
mặc/tin sẽ ngăn được/không thấy trước.
7.5. Các loại lỗi
Trách nhiệm hình sự: áp dụng đối với
người thực hiện tội phạm; do cơ quan có
thẩm quyền quyết định theo trình tự tố
tụng hình sự.
Trách nhiệm hành chính: phát sinh từ vi
phạm hành chính; hình thức và thẩm quyền
xử phạt theo pháp luật.
Trách nhiệm dân sự: khôi phục/bảo vệ
quyền lợi dân sự, thường gồm thực hiện
nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại hoặc hậu
quả dân sự khác.
Trách nhiệm kỷ luật: xử lý hành vi vi
phạm nghĩa vụ, nội quy, quy chế trong
quan hệ tương ứng.
Cần phân biệt: một hành vi có thể làm
phát sinh nhiều loại trách nhiệm nếu có
đủ căn cứ riêng cho từng loại; không mặc
nhiên loại trừ nhau.
7.6. Các loại trách nhiệm pháp lý
Tóm tắt sự kiện có ý nghĩa pháp lý.
Xác định hành vi và quy định có khả năng
bị vi phạm.
Xác định lĩnh vực: hình sự, hành chính,
dân sự hay kỷ luật.
Kiểm tra bốn yếu tố cấu thành: mặt khách
quan, khách thể, chủ thể, mặt chủ quan.
Phân tích lỗi: cố ý trực tiếp, cố ý gián
tiếp, vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý do
cẩu thả.
Xác định trách nhiệm pháp lý có thể phát
sinh và chủ thể/cơ quan có thẩm quyền xử
lý.
Nêu kết luận kèm căn cứ pháp luật, không
chỉ đưa ra nhận xét đạo đức.
7.7. Phương pháp giải tình huống
vi phạm pháp luật
NHÁNH 7 — THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT, ÁP DỤNG PHÁP LUẬT, VI
PHẠM VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Hoạt động chuyên môn gắn với pháp luật,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
tổ chức và lợi ích công.
Đòi hỏi kiến thức pháp luật, kỹ năng
phân tích, lập luận, giao tiếp và xử lý
hồ sơ/tình huống.
Có yêu cầu về đạo đức, tính trung thực,
trách nhiệm, bảo mật thông tin và tuân
thủ quy tắc nghề nghiệp tương ứng.
Tính chất công việc khác nhau tùy chức
danh: xét xử, công tố/kiểm sát, tư
vấn/bào chữa, công chứng, thi hành án,
giải quyết tranh chấp hoặc quản lý tài
sản trong thủ tục phá sản.
8.1. Đặc điểm cơ bản của nghề luật
Tuân thủ pháp luật: thực hiện nhiệm vụ
trong giới hạn quyền hạn và quy định
chuyên ngành.
Độc lập, khách quan: đánh giá hồ sơ,
chứng cứ và quy định trên căn cứ pháp
lý; tránh định kiến hoặc lợi ích không
phù hợp.
Trung thực, liêm chính: không xuyên tạc
tài liệu, chứng cứ hoặc quy định; không
đưa thông tin gây hiểu lầm.
Trách nhiệm: thực hiện công việc đúng
hạn, đúng thủ tục và chịu trách nhiệm về
hoạt động thuộc phạm vi chuyên môn.
Bảo mật: bảo vệ thông tin khách hàng/hồ
sơ theo nghĩa vụ nghề nghiệp và pháp
luật áp dụng.
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp: ứng
xử chuyên nghiệp, không lạm dụng quyền
hạn, không cản trở quyền tiếp cận công
lý.
Nâng cao năng lực: cập nhật pháp luật,
rèn luyện kỹ năng và tuân thủ quy tắc
đạo đức của nghề.
8.2. Chuẩn mực hành vi cơ bản của
nghề luật
Tòa án nhân dân: cơ quan xét xử; giải
quyết vụ án, vụ việc theo thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân: thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Cơ quan thi hành án: tổ chức thi hành
bản án, quyết định có hiệu lực theo phạm
vi thẩm quyền và quy định pháp luật.
Cơ quan/tổ chức bổ trợ tư pháp: các tổ
chức, cá nhân hỗ trợ hoạt động pháp lý
như luật sư, công chứng, thừa phát lại
và các hoạt động giải quyết tranh chấp
theo luật.
Phân biệt vai trò: xét xử; công tố/kiểm
sát; thi hành bản án; hỗ trợ/tư
vấn/chứng nhận hoặc giải quyết tranh
chấp.
8.3. Cơ quan tư pháp
Tổ chức hành nghề luật sư: cung cấp dịch
vụ pháp lý như tư vấn, đại diện, tham
gia tố tụng theo quy định.
Tổ chức hành nghề công chứng: thực hiện
công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch
và các việc khác thuộc phạm vi pháp luật
quy định.
Văn phòng/thừa phát lại: thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được pháp luật giao như
lập vi bằng, tống đạt, xác minh điều
kiện thi hành án hoặc tổ chức thi hành
án theo điều kiện luật định.
Trọng tài thương mại và hòa giải thương
mại: các cơ chế giải quyết tranh chấp
theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản: tham gia quản lý, kiểm
kê, bảo toàn hoặc thanh lý tài sản trong
thủ tục phá sản theo quy định.
Lưu ý: tên gọi, điều kiện hành nghề,
thẩm quyền và phạm vi dịch vụ phải tra
cứu theo văn bản hiện hành.
8.4. Tổ chức hành nghề luật
Thẩm phán: tiến hành xét xử, điều hành
hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền và ra
phán quyết theo pháp luật.
Kiểm sát viên: thực hành quyền công tố,
kiểm sát hoạt động tư pháp theo thẩm
quyền.
Luật sư: tư vấn pháp luật, đại diện, bào
chữa/bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của khách hàng theo quy định.
Công chứng viên: thực hiện công chứng
đối với hợp đồng, giao dịch và việc khác
thuộc phạm vi pháp luật công chứng.
Thừa phát lại: thực hiện công việc được
pháp luật quy định như lập vi bằng, tống
đạt, xác minh điều kiện thi hành án và
tổ chức thi hành án theo thẩm quyền/điều
kiện luật định.
Trọng tài viên: giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài theo thỏa thuận và quy
tắc tố tụng trọng tài áp dụng.
Hòa giải viên thương mại: hỗ trợ các bên
thương lượng, tìm giải pháp thỏa thuận
trong tranh chấp thương mại.
Quản tài viên: thực hiện nhiệm vụ trong
thủ tục phá sản, quản lý/kiểm kê/thanh
lý tài sản theo quy định.
Cách so sánh chức danh: điều kiện bổ
nhiệm/cấp phép; vị trí tổ chức; nhiệm
vụ; thẩm quyền; trách nhiệm; giới hạn
hành nghề.
8.5. Một số chức danh nghề luật
NHÁNH 8 — NGHỀ LUẬT, CHUẨN
MỰC NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC CHỨC DANH
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
Trao đổi, lắng nghe, đặt câu hỏi và truyền đạt
thông tin pháp lý rõ ràng, phù hợp đối tượng.
Ví dụ trong tài liệu: giải thích thủ tục,
chính sách hoặc quyền/nghĩa vụ cho người dân,
khách hàng.
Kỹ năng giao tiếp
Thu thập, phân loại, đọc hiểu và đánh giá quy
định, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ.
Xác định bản chất pháp lý và vấn đề trọng tâm
của vụ việc.
Kỹ năng nghiên cứu và phân tích
Dùng lý lẽ, căn cứ pháp lý và chứng cứ để bảo
vệ quyền lợi, tìm thỏa thuận phù hợp.
Kỹ năng đàm phán, thuyết phục
Trình bày quan điểm có cấu trúc; viện dẫn căn
cứ; phản biện lập luận đối phương một cách
logic.
Kỹ năng tranh luận
Nhận diện điểm nghẽn pháp lý; xây dựng và đánh
giá phương án hợp pháp; lựa chọn giải pháp khả
thi.
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Tự chủ hoàn thành nhiệm vụ; phối hợp; phân
công; theo dõi tiến độ; chịu trách nhiệm về
phần việc.
Kỹ năng làm việc độc lập, nhóm và lãnh
đạo
9.1. Các kỹ năng cơ bản của người
hành nghề luật
Dựa vào lĩnh vực, vấn đề, thời điểm, đối tượng
và cơ quan có thẩm quyền.
Xác định đúng văn bản cần tìm
Ưu tiên cơ sở dữ liệu pháp luật, công báo và
cổng thông tin chính thức của cơ quan nhà
nước.
Tra cứu nguồn đáng tin cậy
Còn hiệu lực; hết hiệu lực toàn bộ/một phần;
đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi
bỏ.
Kiểm tra tình trạng hiệu lực
Tên văn bản; căn cứ ban hành; điều, khoản,
điểm; phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng;
điều khoản thi hành/chuyển tiếp.
Đọc cấu trúc văn bản
Xác định chủ thể; điều kiện; quyền/nghĩa vụ;
ngoại lệ; thời hạn; hậu quả pháp lý.
Phân tích ngôn ngữ pháp lý
Lưu tên văn bản, số/ký hiệu, điều khoản, ngày
ban hành, ngày hiệu lực và đường dẫn/nguồn tra
cứu để có thể kiểm chứng.
Ghi nhận nguồn
9.2. Kỹ năng tìm kiếm và nghiên
cứu văn bản pháp luật
Xác định câu hỏi pháp lý cần giải quyết; viết
thành vấn đề cụ thể, tránh diễn đạt quá rộng.
I — Issue (Vấn đề pháp lý)
Tìm đúng điều luật/quy phạm/án lệ có liên
quan; kiểm tra hiệu lực và phạm vi áp dụng.
R — Rule (Quy tắc pháp luật)
Đối chiếu từng tình tiết với từng điều kiện
của quy phạm; giải thích vì sao quy định phù
hợp hoặc không phù hợp.
Xử lý các dữ kiện còn thiếu, tình tiết phản
biện và ngoại lệ nếu có.
A — Application (Áp dụng/Phân tích)
Trả lời trực tiếp vấn đề; nêu kết quả và hướng
xử lý phù hợp với phân tích.
C — Conclusion (Kết luận)
Trong bài soạn, phần mô tả tình huống được
tách thành bước chuẩn bị trước IRAC: tóm tắt
dữ kiện khách quan, giữ lại thông tin có ý
nghĩa pháp lý.
Fact (Dữ kiện tình huống)
Trình tự hoàn chỉnh để làm bài: Fact →
Issue → Rule → Application → Conclusion.
Ví dụ trong tài liệu: xác định Tòa án có
thẩm quyền sau thay đổi tổ chức; tình
huống yêu cầu mở thủ tục phá sản và xác
định Tòa chuyên trách có thẩm quyền. Các
ví dụ gắn với mốc thời gian và cơ cấu tư
pháp cụ thể phải được kiểm tra lại theo
pháp luật hiện hành trước khi dùng.
9.3. Mô thức IRAC và phân tích
tình huống
Đã tóm tắt đúng dữ kiện cốt lõi chưa?
Đã xác định đúng vấn đề pháp lý, chủ thể
và quan hệ pháp luật chưa?
Đã tìm đúng văn bản, điều khoản và kiểm
tra hiệu lực chưa?
Đã phân biệt quy phạm chung với văn bản
áp dụng cho vụ việc cụ thể chưa?
Đã đối chiếu từng điều kiện pháp lý với
dữ kiện chưa?
Đã xem xét ngoại lệ, quy định chuyển
tiếp và tình tiết phản biện chưa?
Kết luận có trả lời trực tiếp câu hỏi và
dựa trên lập luận đã trình bày không?
Có nêu rõ điểm nào chưa đủ dữ kiện để
kết luận chắc chắn không?
9.4. Checklist tự kiểm tra một bài
phân tích pháp lý
NHÁNH 9 — KỸ NĂNG PHÁP LÝ VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)
SƠ ĐỒ NHẬP MÔN LUẬT HỌC
ĐỖ MẠNH HƯNG (89261020143)